Cam Lộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một con sông: Là phụ lưu cấp I của sông Thạch Hãn, chảy qua tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Tên một đơn vị hành chính cấp huyện: Một huyện thuộc tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
- Tên một thị trấn: Thị trấn huyện lỵ của huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Cam Lộ bắt nguồn từ vùng núi Voi Mẹp.
- Huyện Cam Lộ được thành lập vào tháng 10 năm 1991.
- Thị trấn Cam Lộ là trung tâm hành chính của huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Cam Lộ" trong văn cảnh địa lý: Thường dùng để chỉ đặc điểm tự nhiên, lưu vực và dòng chảy của con sông.
- Lưu vực sông Cam Lộ có diện tích 539 km².
- "Cam Lộ" trong văn cảnh hành chính: Dùng để chỉ đơn vị hành chính, các hoạt động kinh tế - xã hội của huyện.
- Kinh tế huyện Cam Lộ chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Biến thể và từ gần giống
- Hiếu Giang: Tên gọi khác của sông Cam Lộ.
- Sông Hiếu Giang (tức sông Cam Lộ) là một phụ lưu của sông Thạch Hãn.
Từ đồng nghĩa
- Hiếu Giang (chỉ dùng cho nghĩa tên sông).
Thông tin bổ sung
- Đặc điểm sông Cam Lộ: Dài 66km, chảy từ tây sang đông qua các địa phận Cam Lộ, Đông Hà và đổ vào sông Thạch Hãn.
- Đặc điểm huyện Cam Lộ: Có diện tích 351,7 km², dân số (năm 1997) là 42.600 người với các dân tộc Kinh, Bru-Vân Kiều sinh sống. Địa hình chủ yếu là đồi thấp và đồng bằng hẹp. Quốc lộ 9 chạy qua địa bàn huyện.
- (cg. Hiếu Giang) Phụ lưu cấp I của sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị, bắt nguồn từ vùng núi Voi Mẹp, chảy từ tây sang đông qua Cam Lộ, Đông Hà, đổ vào sông Thạch Hãn bên bờ trái, cách cửa sông 12km. Dài 66km. Diện tích lưu vực 539km2
- (huyện) Huyện ở phía tây bắc tỉnh Quảng Trị. Diện tích 351,7km2. Số dân 42.600 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Bru-Vân Kiều. Địa hình đồi thấp, đồng bằng hẹp ở lũng. Sông Cam Lộ chảy qua. Đường 9 chạy qua. Huyện thành lập tháng 10-1991, được tách từ thị xã Đông Hà, gồm 1 thị trấn Cam Lộ, 8 xã
- (thị trấn) h. Cam Lộ, t. Quảng Trị